ve-bieu-do

Các biểu đồ use case diagram, class diagram, activity diagram và sequence diagram đây là 4 biểu đồ quan trọng trong môn phân tích thiết kế hệ thống thông tin nhằm tạo ra một mô hình tổng quát từ đời thực giúp việc viết code được dễ dàng hơn.

Trong bài hôm nay mình sẽ tổng hợp cho bạn các thành phần, ký hiệu được dụng để vẽ 4 biểu đồ này nhé. Mời các bạn xem bên dưới!

Phần mềm hỗ trợ miễn phí để vẽ biểu đồ là StarUML.

Các thành phần để vẽ nên các use case diagram, class diagram, activity diagram và sequence diagram

Các thành phần trong use case diagram

Biểu đồ use case diagram hay tên tiếng việt là biểu đồ use case là một biểu đồ chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với use case mà hệ thống cung cấp. Một use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp.

Sau đây là các thành phần cho biểu đồ để vẽ nên use case diagram.

Trong đó:

  • Actor chính là các tác nhân bên ngoài tác động vào hệ thống đó có thể là người hoặc vật.
  • Use case là chức năng của hệ thống. Được bắt đầu bằng một động từ.
  • Và các quan hệ chỉ sự tương tác bằng các dấu mũi tên.

Ví dụ về một use case diagram hệ thống máy ATM.

Các thành phần trong class diagram

Class diagram hay biểu đồ lớp, là biểu đồ chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống và sẽ được các lập trình viên dựa vào để viết code.

Như bạn thấy ở trên đó là một mẫu class diagram hệ thống máy ATM.

Và đây là thành phần để vẽ class diagram.

Trong đó:

  • Thực thể đó là một đối tượng tồn tại trong thế giới thực được làm rõ bởi các giá trị và có tính độc lập cao. Thực thể vẽ trong class diagram có 3 phần, phần đầu viết tên thực thể, phần 2 để thuộc tính của thực thể kết hợp với access modifier và phần 3 là các phương thức của thực thể. Access Modifier nghĩa là giới hạn tri cập, bạn dùng dấu -,+ và # để chỉ đinh Modifier cho thành phần dự liệu trong khung thuộc tính.
  • Bản số của loại thực thể tham gia vào mối kết hợp (Min, Max). Một mối kết hợp là giữa 2 thực thể có quan hệ ngữ nghĩa với nhau tạo thành mối kết hợp. Cách đọc bản số, như ở ví dụ dưới ta đọc mối kết hợp đầu tiên là mỗi người chủ sở hữu nhiều chiếc xe đạp, mỗi chiếc xe đạp thì bị sở hữu bởi 0 hoặc 1 chủ nhân duy nhất. Tiếp theo là mỗi bộ phận khung thuộc về một chiếc xe đạp, mỗi xe đạp có 1 hoặc nhiều bộ phân khung. Cuối cùng mỗi bánh xe là tập hợp của một chiếc xe, mỗi chiếc xe được tập hợp từ 0 đến 2 chiếc bánh xe.

Bên dưới là các mũi tên dùng trong class diagram.

Các thành phần trong activity diagram

Activity diagram hay biểu đồ hoạt động chỉ ra một trình tự lần lượt của các hành động.

Phía trên là activity diagram của một hành động rút tiền từ máy ATM.

Bên dưới là các thành phần để vẽ nên activity diagram.

Trong đó:

  • Hình thoi đó là khi ta đang muốn xác nhân một quyết định nào đó và rồi sẽ cho 2 kết quả là đúng và sai.
  • Đồ bộ hóa: Chúng cho phép ta mở ra hoặc đóng lại các nhánh chạy song song nội bộ trong tiến trình.

Các thành phần trong sequence diagram

Sequence diagram hay biểu đồ trình tự chỉ ra một cộng tác động giữa một loạt các đối tượng. Khía cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp được gửi giữa các đối tượng.

Biểu đồ trên là về một trình tự đăng ký một kỳ thi.

Sau đây là các thành phần để vẽ sequence diagram.

Trong đó:

  • Đường đời đối tượng là đường cho thấy các sự kiện diễn ra theo đúng thứ tự từ trên xuống dưới.
  • Quá trình giao tiếp giữa các đối tượng được thể hiện bằng các đường thẳng thông điệp nằm ngang nối các đường đời đối tượng.

Lời kết

Như vậy là ta đã hoàn thành xong bài về các thành phần để vẽ 4 biểu đồ use case diagram, class diagram, activity diagram và sequence diagram. Chúc các bạn học thật tốt.

Để lại nhận xét

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.